Rechercher
  • TỪ THỨC

GÉOPHAGIE, bệnh ăn đất

Y khoa có nhiều từ ngữ nói về bệnh ăn rất lạ.

Từ ngữ phổ thông nhất đề cập tới hiện tượng quen thuộc nhất: ‘’onychophagie’’ (ăn móng tay).

Những cái ăn khác, hiếm hơn, hay bệnh hoạn hơn:

-anthropophagie: ăn thịt người

-coprophagie: ăn đồ phóng uế

-entomophagie : ăn côn trùng

-xylophagie: ăn gỗ

-autophagie: các tế bào tự ăn mình

-nécrophagie : ăn thịt người chết

Y khoa Tây Phương chưa nghĩ tới bệnh ăn đất của các tướng tá, cán bộ VN, nên chưa có từ ngữ cho hiện tượng này. Có lẽ đã đến lúc nghiên cứu về bệnh này, càng ngày càng phổ thông.

Sư thực, y khoa đã có chữ GÉOPHAGIE (ăn đất), nhưng nghĩa hơi khác.

Géophagie nói về chim chóc, sinh vật, hay cả người thuộc nhiều bộ lạc, có thói quen ăn đất, bụi trên rau cỏ, rễ cây, để trái cây bớt vị chua, chát và để lót ruột, tránh đau dạ dầy.

Y khoa cần chính xác. Không thể dùng chữ ‘’géophagie’’ để nói về những thằnng ăn hàng ngàn, hàng triệu thước đất, làm thịt cả một khu rừng, đớp cả một dẫy núi, nuốt 3/4 phi trường

(tuthuc-paris-blog.com




56 vues0 commentaire

Posts récents

Voir tout

HOLD-UP

This site was designed with the
.com
website builder. Create your website today.
Start Now